Cá vàng – Cá tàu

Share with:


 

Cá vàng – Cá tàu  là một loài cá nước ngọt phong phú về chủng loại cũng như màu sắc đươc nuôi trong các bể cá và là một trong những loại cá cảnh phổ biến nhất trên thế giới .

Cá vàng thuộc họ Cyprinidae thuộc bộ Cypriniformes
Có nguồn gốc từ Đông Á , cá vàng là một thành viên tương đối nhỏ của họ Cá chép  (bao gồm cả cá chép và cá Diếc  ). Nó xuất hiện khi được giữ lại nuôi và lai tạo khoảng hơn 1000 trước ở Trung quốc Và từ đây những dòng đột biến được giữ lại và lai tạo tạo ra rất nhiều loại cá có hình dáng và màu sắc khác nhau .
Đã có một cuộc tranh luận xoay quanh nguồn gốc  cá vàng  là một phân loài của cá diếc  ( Carassius carassius ), hay của cá chép ( Carassius gibelio ) Tuy nhiên, giải trình tự gen hiện đại đã cho thấy cá vàng hiện đại là giống C. auratus thuần hóa có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc.C. auratus được phân biệt với các loài Carassius khác bởi một số đặc điểm. C. auratus có mõm nhọn hơn, trong khi mõm của C. carassiusđược làm tròn tốt. C. gibelio thường có màu hơi xám / xanh lục, trong khi cá diếc luôn có màu vàng đồng. Cá diếc con non có một đốm đen ở gốc đuôi, chúng biến mất theo độ tuổi. Ở C. auratus , đốm đuôi này không bao giờ xuất hiện. C. auratus có ít hơn 31 vảy dọc theo đường bên, trong khi cá diếc có từ 33 vảy trở lên.
Cá vàng có thể lai với một số loài cá chép Carassius khác. cá chép Koi và cá chép thường cũng có thể lai với cá vàng để tạo ra con lai vô sinh.

Cá diếc  ( Carassius carassius )

Cá chép ( Carassius gibelio )
Kích thước
Khi được nuôi trong các bể cá nhỏ trong nhà, cá vàng có xu hướng dài khoảng 2,5 cm đến 5,1 cm. Cá vàng có thể lớn hơn nếu được chuyển sang bể cá lớn hơn, nhưng chúng thường không dài hơn 15 cm Trong ao ngoài trời và trong tự nhiên, cá vàng có thể phát triển đến khoảng 36 cm
Vào tháng 4 năm 2008, con cá vàng lớn nhất thế giới được BBC xác nhận  có kích thước 48 cm ở Hà Lan.  Vào thời điểm đó, một con cá vàng tên là “Goldie”, được nuôi làm thú cưng trong bể ở Folkestone , Anh, có kích thước 38 cm và trọng lượng hơn 900 gr kg…
  • Hô hấp
Cá vàng có thể sống sót rong thời gian ngắn trong điều kiện hoàn toàn thiếu khí . Thời gian tồn tại ngắn hơn dưới nhiệt độ cao hơn, cho thấy rằng đây là sự thích nghi ở môi trường khí hậu lạnh  . Các nhà nghiên cứu suy đoán rằng đây đặc biệt là sự thích nghi để sinh tồn trong các vùng nước lạnh qua mùa đông.
  • Sinh sản
Cá vàng chỉ có thể sinh sản khi  phát triển thành thục về giới. Hầu hết cá vàng đều  sinh sản trong điều kiện môi trường nuôi nhốt . Việc sinh sản thường xảy khi môi trường nước cá sự thay đổi đáng kể ( Thay nước mới – nhiệt độ nước mát mẻ ) . Cá đực rượt đuổi cá cá cái mang trứng và kích thích  chúng xả trứng bằng cách va chạm và thúc vào chúng.
Cá vàng là lớp trứng. Khi sinh sản trứng của chúng thường kết dính và  bám vào thảm rễ thực vật hay những tấm lưới người nuôi trải vào trong .Trong môi trường nước sạch và đầy đủ oxy trứng nở trong vòng 48 đến 72 giờ.
Trong vòng một vài ngày đầu cá con sống nhờ vào túi noãn hoàng . Sau đó chúng được cho ăn bo bo , lòng đỏ trứng gà chín …. Một tuần hoặc lâu hơn, cá con bắt đầu có hình dạng cuối cùng, Ở giai đoạn đầu đa số trong chúng đều có màu nâu kim loại như tổ tiên hoang dã của chúng và dần chuyển qua màu vàng hoặc màu chọn lọc khác khi chúng phát triển trưởng thành .
Một số loài cá vàng được lai tạo có chọn lọc cao không còn có thể sinh sản tự nhiên do hình dạng đã bị thay đổi. Phương pháp sinh sản nhân tạo  có có thể sử dụng thuốc kích thích hoặc thủ pháp  hỗ trợ sinh sản . Trong điều kiện nuôi nhốt, con trưởng thành cũng có thể ăn thịt con mà chúng gặp phải.
  • Hành vi
Cá vàng có  lối sống mang tập tính bầy đàn  , chúng có thể được mô tả là “thân thiện” với nhau. Rất hiếm khi một con cá vàng làm hại một con cá vàng khác . Mối đe dọa thực sự duy nhất mà cá vàng gây ra cho nhau là tranh giành thức ăn.
Cá vàng có khả năng nhận thức , nếu được tiếp xúc và chăm sóc thường xuyên chúng phân biệt được đâu là người chủ sở hữu , cụ thể là bơi  đến trước kính , bơi nhanh quanh bể và lên mặt nước tìm thức ăn khi chủ tới gần và  ẩn nấp khi ngườil lạ đến gần bể.
Cá vàng thường xuyên tiếp xúc trực quan với con người dần dần chúng không coi người là mối đe dọa  . Sau khi được nuôi trong bể vài tuần, đôi khi vài tháng, có thể cho cá vàng ăn bằng tay mà không sợ hãi.
Cá vàng có trí nhớ kéo dài ít nhất ba tháng và có thể phân biệt giữa các hình dạng, màu sắc và âm thanh khác nhau.  Cá vàng có thể được huấn luyện để nhận biết và phản ứng với các tín hiệu ánh sáng có màu sắc khác nhau khi thường xuyên thực hiện các thủ thuật phản xạ có điều kiện . Cá phản ứng với một số màu sắc rõ ràng nhất liên quan đến việc cho ăn.  Cá học cách đoán trước các lần cho ăn miễn là chúng xảy ra vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
  • Phân loại 
Cũng như nhiều ví dụ khác về thị hiếu của những người yêu thích , việc lai tạo và chọn lọc cá vàng trải qua nhiều thế kỷ đã tạo ra một số biến thể màu sắc, một số biến thể khác xa với màu vàng  của cá ban đầu. Ngoài ra còn có các hình dạng cơ thể khác nhau, cấu hình vây , đuôi   và mắt . Một số đột biến dị hình  của cá chỉ phù hợp  với môi trường sống trong bể nuôi bởi sức   đề kháng của chúng kém hơn nhiều so với các giống gần với bản gốc hoang dã hơn.
. Hiện nay, có khoảng 300 giống cá vàng được công nhận .  Phần lớn các giống cá vàng ngày nay có nguồn gốc từ Trung Quốc.
  • Chế độ nuôi và chăm sóc
Giống như hầu hết các loài trong họ cá chép, cá vàng có tốc độ trao đổi chất cao  khi sinh hoạt chúng thường thải ra một lượng lớn chất thải bài tiết  qua phân và qua mang . Sự tích tụ nhanh chóng chất thải cũng như độc tố hóa học  nhanh chóng làm chất lượng nước xuống thấp , hồ mau bẩn ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường sống của chúng cũng như tính thẩm mỹ của hồ nuôi . Mật độ nuôi nhốt phù hợp , thiết bị hỗ trợ ( máy lọc , máy bơm khí ) và chủng loại thức ăn tốt sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triền và tính bền vững cho hồ nuôi .
Cá vàng vốn được xếp vào nhóm cá nước lạnh nên có thể sống tốt trong bể nuôi không được trang bị cây sưởi . Tuy nhiên, sự thay đổi nhiệt độ nhanh chóng trong biên độ ± 5°C cá thể gây sốc làm hại tới cá , Nhiệt độ phù hợp cho chúng dao động trong khoảng 10 – 26 °C .
Nếu được sống trong môi trường phù hợp và chế độ chăm sóc tốt Tuổi thọ của cá vàng trong điều kiện nuôi nhốt có thể kéo dài hơn 10 năm.
Cá vàng ít có phản xạ thay đổi màu sắc với ánh sáng và môi trường xung quanh . Tuy vậy bể nuôi cần có chề độ chiếu sáng vừa phải đối với hộ nuôi trong nhà và giữ ánh sáng tự nhiên đối với bể ngoài trời để cá phát triển tốt có màu sắc đẹp . Ngoài ra một số loại thức ăn cũng góp phần tạo nên màu sắc đỏ đẹp  nếu thường xuyên sử dụng .
Thức ăn dành riêng cho cá vàng cbao gồm cám viên  , trùn huyết , trùn chỉ , thịt băm , tôm băm ….thậm chí là cả cơm nguội . Nhưng nên chọn thức ăn chế biến sẵn giàu dinh dưỡng và bảo đảm chất lượng để dễ dàng kiểm soát sự phát triển của cá mà không gây hại tới môi trường bể nuôi .
Lưu ý :
– Cá vàng được nuôi trong bình thủy tinh hoặc bể cá minii  ,Không gan hẹp lượng oxy thấp và hàm lượng amoniac / nitrit cao dẫn tới hiện tượng cá còi cọc , bệnh tật và tử vong . ​​So với các loài cá cảnh thông thường khác, cá vàng có nhu cầu oxy cao và thải ra một lượng lớn chất thải do cấu  tạo ruột của chúng ngắn;  do đó chúng cần một dung tích  phù hợp vá nước qua sử lý có chất lượng tốt  để phát triển mạnh.
-Trong tự nhiên, chế độ ăn của cá vàng bao gồm động  vật giáp xác , côn trùng , trùn chỉ và nhiều loại thực vật khác nhau . Giống như hầu hết các loài cá, chúng là loài ăn theo cơ hội và không ngừng ăn theo ý mình. Cho ăn quá nhiều có thể gây hại cho sức khỏe của chúng, điển hình là gây tắc ruột . Điều này xảy ra thường xuyên nhất với cá vàng được lai tạo chọn lọc, nên chúng có đường ruột phức tạp. Khi dư thừa thức ăn, chúng tạo ra nhiều phân và chất thải làm môi trường nước dễ bị ô nhiễm hơn .
– Cá vàng vốn dĩ ăn thực vật sống, sự hiện diện của chúng trong một bể thủy sinh có thể gây ra một số vấn đề vấn đề như : làm bật rể ,ngắt cụt lá cây , gây xáo trộn giá thể nền hồ .
Một số giống cá vàng phỏ biến :
  1. Cá Vàng thông thường (Common goldfish): 
  2. Cá Vàng một đuôi (Comet Goldfish):
  3. Cá Vàng ngũ hoa (Shubunkin Goldfish):
  4. Cá vàng Thức tỉnh (Wakin Goldfish – Wa-keen):
  5. Cá Vàng Jikin (Jikin Goldfish):
  6. Cá Vàng đuôi quạt (Fantail Goldfish):
  7. Cá Vàng ngọc trai (Pearlscale Goldfish):
  8. Cá Vàng đuôi voan Thiên Thần (Veiltail Goldfish):
  9. Cá Vàng Đầu lân (Oranda Goldfish):
  10. Cá Vàng Hạc đỉnh hồng (Redcap Oranda Goldfish)
  11. Cá Vàng Broadtail Moor (Broadtail moor Goldfish):
  12. Cá Vàng mắt lồi đuôi bướm (Telescope goldfish):
  13. Cá Vàng mắt bong bóng (Bubble Eye Goldfish)
  14. Cá Vàng Thiên nhãn (Celestial Goldfish):
  15. Cá vàng Phượng Hoàng (Pheonix / Eggs Goldfish):
  16. Cá Vàng Đầu sư tử (Lionhead Goldfish) :
  17. Cá Vàng Pom Pom (Pompom Goldfish):
  18. Cá vàng Ranchu (Ranchu Goldfish): 
  19. Cá Vàng Ryukin (Ryukin Goldfish):
  20. Cá Vàng Tosakin (Tosakin Goldfish): 
  21. Lionchu
  22. Tamasabahay Sabao
  23. Kính viễn vọng Panda
  24. Cá vàng sao băng ( đuôi trái tim )
  25. Fancy Celestial eye 
  26. Tamasaba

Trả lời

Connect with: